Tìm Hiểu Kích Thước Tờ A4 Và Kích Thước Khổ Giấy A, Khổ Giấy B, Khổ Giấy C

Khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7 chắc chắn đã rất quen thuộc với chúng ta, nhưng trong đó có các khổ giấy khác như giấy B, giấy C. Nhiều quy ước tiêu chuẩn kích cỡ khổ giấy đã được sử dụng ở các thời điểm khác nhau và ở các quốc gia khác nhau. Ngày nay, kích thước khổ A và B của ISO 216 (xuất phát từ chuẩn DIN 476 do Viện tiêu chuẩn Đức (Deutschen Institut für Normung – DIN) đưa ra năm 1922) bao gồm kích thước giấy A4 là tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng ở hầu hết mọi quốc gia. Tuy nhiên, tại nhiều quốc gia ở Châu Mỹ, Philippine kích cỡ giấy có thể sẽ thay đổi nhất định.

Kích cỡ khổ giấy ảnh hưởng đến giấy viết, văn phòng phẩm, một số tài liệu in. Tiêu chuẩn quốc tế cho kích thước phong bì là dòng C của ISO 216.

Kích thước khổ giấy quốc tế

Tất cả các kích thước giấy theo ISO đều dựa trên một tỷ lệ khung hình duy nhất của căn bậc hai của 2 hoặc xấp xỉ 1: 1.4142.

Kích thước tờ giấy khổ A

Các kích thước giấy phổ biến bao gồm:

CỡKích thước (mm)Kích thước (in)
A0841 x 118933,1 x 46,8
A1594 x 84123,4 x 33,1
A2420 x 59416,5 x 23,4
A3297 x 42011,69 x 16,54
A4210 x 2978,27 x 11,69
A5148 x 2105,83 x 8,27
A6105 x 1484,1 x 5,8
A774 x 1052,9 x 4,1
A852 x 742,0 x 2,9
A937 x 521,5 x 2,0
A1026 x 371,0 x 1,5
A1118 x 26
A1213 x 18
A139 x 13

Khổ giấy 4A0 & 2A0

Các khổ giấy lớn hơn A0 chẳng hạn như 4A0 & 2A0 không được quy định chính thức bởi ISO 216. Kích thước này được quy định trong tiêu chuẩn DIN 476 củ Đức. 2A0 đôi khi được mô tẩ là A00, tuy nhiên quy ước này không được sử dụng cho 4A0.

Tiêu chuẩn quốc tế về khổ giấy A

Kích thước khổ giấy A

Kích thước tiêu chuẩn của tờ giấy A0 được xác định là có diện tích 1m2 và tỷ lệ kích thước từ 1 đến căn bậc 2 của 2. Kích thước khổ giấy được làm tròn đến milimet gần nhất, tức là 841 x 1.189 mm (33,1 in × 46,8 in).

Các khổ giấy liên tiếp A1, A2, A3, v.v., được xác định bằng cách giảm một nửa kích thước khổ giấy liền trước nó theo chiều lớn hơn.

Kích thước giấy được sử dụng thường xuyên nhất là A4 có kích thước 210 x 297 mm (8,27 in × 11,7 in).

Trọng lượng khổ giấy cũng dễ dàng tính toán. Một tờ giấy A4 tiêu chuẩn được làm từ giấy 80g / m2 nặng 5g (vì nó là 1 ⁄ 16 của trang A0, có kích thước 1 mét vuông). Điều này cho phép người ta dễ dàng tính toán trọng lượng và tỷ lệ giấy bằng cách đếm số tờ được sử dụng.

Kích thước giấy khổ B

Kích thước khổ giấy B

Ngoài khổ giấy A, kích thước khổ giấy còn được chia theo kiểu B- loạt giấy này ít phổ biến hơn. Tuy nhiên, khổ giấy B được sử dụng rộng rãi trong ngành in để mô tả cả khổ giấy và cỡ in. Diện tích của các tờ giấy trong khổ B là giá trị trung bình hình học của các tờ A liên tiếp.

Kích thước tờ giấy khổ C

Kích thước khổ giấy C

Khổ giấy C thường được sử dụng để nói về kích thước phong bì và được định nghĩa trong ISO 269. Diên tích các khổ  giấy C là giá trị trung bình hình học của một tờ A4 và một tờ B4. Điều này có nghĩa là C4 lớn hơn kích giấy A4 một chút và nhỏ hơn B4 một chút. Thực tế, điều này giúp một bản in giấy A4 nằm gọn trong một phong bì C4 và cả giấy A4 và C4 đều nằm gọn trong một phong bì B4.

Nguồn: Kỹ thuật in

Hãy share bài viết nếu bạn cảm thấy có ích!